Tỷ giá

  

ĐVT: tr.đ/lượng

Loại Mua Bán

  

Thống kê truy cập

Đang truy cập: 44


Hôm nay: 105

Tháng hiện tại: 105

Tổng lượt truy cập: 1605998

Quảng cáo

Phân biệt các loại gỗ tự nhiên thường dùng trong nội thất

Hiện nay trên thị trường sử dụng rất nhiều loại gỗ tự nhiên trong xây dựng và nội thất. Để giúp khách hàng nắm rõ hơn về một số loại chuyên dùng chúng tôi xin gửi đến một số thông tin về các loại gỗ như sau :

 

 

 

1. Gỗ Lim

 

                                                

 

Gỗ Lim: là dạng vật liệu gỗ có độ cứng chắc nhất trong các loại gỗ dùng trong sản xuất đồ nội thất. Đồng thời, chất liệu gỗ lim luôn tạo được vẻ cao sang cùng giá trị cho mỗi nội thất gia đình. Hiện nay trên thị trường sử dụng phổ biến 2 loại gỗ Lim là Lim Lào và Lim Nam Phi.

Gỗ Lim Nam Phi: cũng thuộc dòng gỗ Lim nên có sự tương đối giống gỗ Lim Lào về màu sắc, mùi hương và cấu trúc vân gỗ. Tuy nhiên, lim Nam Phi có khối lượng riêng nhẹ hơn Lim Lào từ 1,2 - 1,5 lần, nên cũng dễ hơn cho việc vận chuyển khai thác và chế biến. Thêm nữa, sản phẩm từ gỗ lim Nam Phi có giá thành phù hợp với đa số người tiêu dùng. 

Gỗ Lim Lào: Về cơ bản, gỗ lim Lào và lim Nam Phi tương đối giống nhau về màu sắc, mùi hương và cấu trúc vân gỗ. Tuy nhiên khi đã được phun sơn, 2 loại gỗ này trở nên khó phân biệt được rõ ràng.

Khi chưa phun màu, gỗ Lim Lào có màu sắc đỏ hơn, màu đậm hơn. Nhưng khi đã phun màu, sản phẩm bằng gỗ Lim Lào có màu sắc sáng bóng hơn sản phẩm làm bằng gỗ Lim Nam Phi. Vân gỗ Lim Lào mau hơn, tâm gỗ mịn hơn vì thông thường tuổi trưởng thành để có thể khai thác được của gỗ Lim Lào cao hơn so với Gỗ Lim Nam Phi.

- Ưu điểm:

+ Gỗ Lim Lào là vật liệu gỗ được nhập khẩu trực tiếp từ bên Lào về Việt Nam, có ưu điểm nổi bật là loại gỗ lim rất cứng chắc, đạt tiêu chuẩn cho cả các công trình công cộng, bề mặt có nhiều vân gỗ, tom gỗ mịn nhờ có tuổi trưởng thành cao. Mẫu gỗ có màu sắc tự nhiên, bền đẹp, có độ ổn định cao hơn trong các điều kiện thời tiết nóng ẩm thay đổi thất thường cùng khả năng chịu lực cao hơn, sến chắc hơn, bền vững theo thời gian. Sản phẩm có giá thành là 1.700.000 đ/m2.

+ Cửa gỗ Lim Lào có kích thước ổn định, không bị co ngót, biến dạng hay cong vênh theo thời tiết, đặc biệt ở vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm. Tile thay đổi biến dạng (+_) 1 > 2 mm trên diện tích 2m2. Sản phẩm có chất lượng cao, đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng cũng như bền vững theo thời gian. Với công nghệ Engineer cùng công nghệ sơn cao cấp, cửa gỗ luôn giữ được vẻ đẹp tự nhiên của gỗ.

- Nhược điểm: Tuy nhiên, sản phẩm gỗ lim lại có nhược điểm là trọng lượng riêng lớn gây ra khó khăn trong việc thi công, sản xuất. Đồng thời,gỗ lim là loại gỗ hiếm, đòi hỏi thời gian sinh trưởng lâu mới thu hoạch được cũng như quá trình thi công tốn kém cả về công nghệ, sức lực và thời gian nên có giá thành cao hơn các loại gỗ thông thường khác.

 

2. Gỗ Hương

 

 

Đặc điểm chung:

Màu sắc: vàng đỏ

Mùi vị: Hương thơm nhẹ

Cách phân biệt:

Gỗ hương ngâm vào nước, nước sẽ có mầu xanh.

Gỗ hương có dầu, để lâu xuống thành màu xám.

Gỗ Giáng Hương là loại gỗ quý (có xuất xứ từ nước Lào), rất đẹp và có mùi thơm trong quá trình sử dụng. Gỗ có màu nâu hồng khi đã được đưa vào sử dụng theo thời gian: vân đẹp, thớ gỗ lại rất nhỏ. Bản chất của gỗ Giáng Hương là: rất cứng, rắn, chắc.

Với những nổi bật của gỗ Giáng Hương như: mùa đông ấm, mùa hè mát, không bị đổ mồ hôi do thời tiết nồm, hương thơm tự nhiên tạo nên không gian phong thủy cho người Á Đông, có lợi cho sức khỏe, sàn gỗ Giáng Hương là sự lựa chọn thông minh của người tiêu dùng.

 

3. Gỗ Gụ

 

 

Gụ lau hay gõ dầugõ sương (danh pháp khoa học: Sindora tonkinensis) là một loài thực vật thân gỗ lớn thuộc họ Đậu. Loài này đang bị đe dọa do khai thác lạm dụng.

- Có thớ thảng,vân đẹp mịn,màu vàng trắng,để lâu chuyển màu nâu sẫm

- Gỗ quý, bền dễ đánh bóng, không bị mối mọt, ít cong vênh. Gỗ hay được dùng để đóng bàn ghế giường tủ sập cao cấp.

- Gỗ có mùi chua nhưng không hăng.

- Mọc rải rác trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh, ưa mưa hay mưa mùa ẩm, ở độ cao không quá 600m trên đất tốt, có tầng dày và thoát nước, phân bố tại Campuchia, Việt Nam: Quảng Ninh (Uông Bí: Yên Lập), Hà Bắc, Nghệ An (Quỳ Châu, Nghĩa Đàn), Hà Tĩnh (Kỳ Anh), Quảng Trị (Bến Hải: Vĩnh Linh), Thừa Thiên Huế (Hương Điền: sông Bồ, Thừa Lưu), Quảng Nam - Đà Nẵng, Khánh Hòa (Ninh Hòa: núi Hòn Hèo).

Tóm lại : Gỗ gụ  có màu nâu thẫm, không bị mối mọt hay mục, hơi có vân hoa. Gỗ gụ tốt, thường dùng trong xây dựng, đóng thuyền hay đồ dùng gia đình cao cấp như sập, tủ chè. Vỏ cây giàu tamin, trước đây thường dùng để nhuộm lưới đánh cá.

 

4. Gỗ trắc

 

 

 

Thuộc cây gỗ lớn, gỗ rất cứng, nặng, thớ gỗ mịn có mùi chua nhưng không hăng, trong gỗ có tinh dầu.

Gỗ trắc có 3 loại chính: Trắc đỏ, Dalbergia balansae (trắc vàng), Dalbergia nigrescens (trắc đen)

  • Thường dùng để đóng bàn ghế, giường tủ cao cấp, tạc tượng khắc tranh.
  • Thuộc cây gỗ lớn, gỗ rất cứng, nặng, thớ gỗ mịn có mùi chua nhưng không hăng, gỗ rất bền không bị mối mọt, cong vênh.
  • Khi quay giấy ráp thì rất bóng bởi trong gỗ có sẵn tinh dầu.

 

5.  Gỗ mun

 

 

Gỗ nặng, thớ gỗ rất mịn,có màu đen tuyền khi dùng lâu sẽ bong như sừng, hoặc màu đen sọc trắng - Là cây gỗ nhỏ

- Thường được dùng để đóng bàn ghế, tạc tượng, điêu khắc tranh
- Gỗ nặng, thớ gỗ rất mịn
- Có màu đen tuyền khi dùng lâu sẽ bong như sừng, hoặc màu đen sọc trắng
- Khi ướt thì mềm dễ xử lý gia công, nhưng khi khô thì rất cứng
- Gỗ rất bền, chắc, không bị mối mọt, ít cong vênh,hay nứt chân chim.

 

6. Gỗ Pơmu

 

 

Gỗ nhẹ, thớ mịn, vân đẹp, màu vàng và có mùi thơm

Sau thời ký lâm tặc phá hại thu mua gỗ Powmu thì giá được chào bán theo 2 dạng, mua cân thì 2.000 đồng/kg, hoặc 10.000 cho một cm gỗ. Loại gỗ này một thời đã từng lên với cái giá ngất ngưởng như vậy thậm chí người ta còn đi mót những loại gỗ còn xót lại sau mỗi đợt bị lâm tặc phá hoại

 

7. Gỗ Căm - xe

 

 

Căm xe hay cẩm xe có danh pháp khoa học là Xylia xylocarpa, là cây gỗ lớn, cao trên 30m, đường kính có thể tới 1,2 m. Thân tròn thẳng, có bạnh vè lớn, lúc nhỏ cây thường cong queo. Vỏ màu nâu vàng hoặc xám đỏ. Lá kép lông chim 2 lần, có 1 đôi cuống cấp 2. Hoa nhỏ lưỡng tính, hoa tự hình cầu. Tràng hoa màu vàng, hợp gốc, cánh tràng hình dải. quả đậu hóa gỗ, hình lưỡi liềm. Khi chín tự nứt. Hệ rễ phát triển từ lúc cây còn nhỏ.

Cây phân bổ chủ yếu ở miền trung trở vào. Gổ cứng và chắc, ở VN được xếp vào nhóm II trong bảng phân loại gỗ được xem như gỗ lim ở phía Bắc. Có giác lõi phân biệt, giác màu trắng vàng nhạt, dày, lõi màu đỏ thẫm hơi có vân, thớ gỗ mịn, nặng, tỷ trọng 1,15 (15% nước).

Công dụng : Cho gỗ tốt, rất bền, không bị mối mọt, chịu được mưa nắng, dùng đóng đồ mộc cao cấp, đóng tàu đi biển, làm tà vẹt và trong xây dựng.

 

8. Gỗ chò chỉ

 

 

Tên khoa học: Parashorea chinensis Wang Hsie

Tên thông dụng: Chò chỉ. Tên thông dụng khác: Mạy kho.

Nhóm: III (Cây gỗ lớn)

Đặc điểm của cây:
Cây gỗ to, thân hình trụ thẳng, cao 45- 50 m, đường kính 0,8- 0,9 m, chiều cao dưới cành là hơn 30m. Tán thưa, gốc có bạnh nhỏ. Vỏ màu xám, nứt dọc nhẹ. Thịt vỏ vàng và hơi hồng, có nhựa và có mùi thơm nhẹ. Cành lớn thường bị vặn. Lá hình mác hay bầu dục, mặt dưới và trên lá có các gân có lông hình sao. Cụm hoa mọc ở đầu cành hay nách lá. Hoa nhỏ, có mùi thơm đặc biệt. Quả hình trứng, hạt 3- 4

Phân bố:
Địa danh Việt Nam: Vùng Bắc Trung bộ: Hương Khê (Hà Tĩnh); Hương Sơn (Hà Tĩnh); Quan Hoá (Thanh Hoá); Quảng Bình; Quỳ Châu (Nghệ An) Vùng Đông Bắc: Chiêm Hoá (Tuyên Quang); Nà Hang (Tuyên Quang); Thanh Sơn (Phú Thọ). Địa danh quốc tế: Trung Quốc.

Giá trị:
Gỗ chò chỉ vàng nhạt hay hơi hồng, rất bền, chịu nước, chịu chôn vùi, dùng làm cột nhà, để xây dựng và đóng đồ đạc. Dáng đẹp, có thể làm cây đường phố

 

9. Gỗ giổi

 

 

 

Tên thường gọi: Giổi thơm, Dầu Gió


Tên khoa học: Tsoongiodendron odorum Chun Nhóm: IV

Đặc điểm của cây:
Cây gỗ to, thường màu xanh, cao 25 m hay hơn nữa, đường kính thân đến trên 1m. Lá đơn, mọc cách, hình bầu dục dài, dài 8 – 17 cm, rộng 3,5 – 7 cm; cuống lá dài 1,2 – 2,5 cm. Hoa mọc đơn độc ở nách lá, màu đỏ hay tím nhạt, thơm. 9 mảnh bao hoa, xếp 3 vòng, vòng ngoài to nhất, dài 17 – 20mm. Nhị nhiều. Lá noãn 10 – 12 noãn. Quả hình bầu dục, rủ xuống, dài 10 – 18 cm, nặng 0,5 – 0,7kg. Quả đại dính nhau, chứa 3 – 11 hạt màu đỏ.

Phân bố:
• Vùng Bắc Trung bộ: Quế Phong (Nghệ An); Quỳ Châu (Nghệ An) • Vùng Đông Bắc: Bắc Sơn (Lạng Sơn); Quảng Ninh; Văn Bàn (Lào Cai) • Vùng đồng bằng sông Hồng: Hà Nam; Ninh Bình

Giá trị:
Gỗ thường màu xám vàng, thớ mịn, thơm, gỗ mềm.

Thường được dùng để đóng đồ thờ

 

10. Gỗ xoan đào

 

 

 

Đây là loại gỗ hiện đang thịnh hành bậc nhất trong sử dụng làm nội thất nhưng cũng bị loạn về chủng loại nhất vì người tiêu dùng rất dễ bị nhầm với xoan ta - giá rẻ hơn xoan đào rất nhiều

Gỗ xoan đào được dùng làm ván lạng, ván bóc và các đồ nội thất gia đình như cửa gỗ, bàn ghế, tủ bếp…Lá non và vỏ cây xoan đào có thể được dùng để chiết xuất tinh dầu và hiện nay lá và quả xoan đào còn được dùng làm nguyên liệu sản xuất thuốc trừ sâu sinh học.

Cửa có độ bền và độ ổn định cao, có nhiều kiểu dáng, mẫu mã hiện đại, sau khi đã được xử lý kỹ thuật, cửa có độ chịu ẩm và khả năng kháng mối mọt tốt.

 

11. Xoan ta

 

 

Được trồng phổ biến ở vùng Tây Bắc, gỗ xoan ta ruột trắng, mềm, đường kính gỗ nhỏ (<40cm), độ ổn định của gỗ không cao nên giá trị thấp.

Gỗ xoan ta thì đốm gỗ rất nhỏ, coi như không có, đốm gỗ là các mảnh gỗ theo chiều ngang thớ, mọc theo chiều từ tâm gỗ ra ngoài. Đốm gỗ này làm kém giá trị của gỗ khi cây còn non.

 

12. Gỗ Sồi đỏ - Tên Khoa Học : Quercus spp

 

 

 

Màu sắc, mặt gỗ, đặc tính và đặc điểm của gỗ Sồi đỏ có thể thay đổi tùy thuộc vào từng vùng trồng gỗ. Về cơ bản gỗ Sồi đỏ tương tự như gỗ Sồi trắng.

Dát gỗ từ màu trắng đến nâu nhạt, tâm gỗ màu nâu đỏ hồng. Gỗ có ít đốm hình nổi bật vì các tia gỗ nhỏ hơn. Đa số thớ gỗ thẳng, mặt gỗ thô.

Đặc tính ứng dụng:
Gỗ chịu máy tốt, độ bám ốc và đinh tốt dù phải khoan trước khi đóng đinh và ốc. Gỗ có thể được nhuộm màu và đánh bóng để thành thành phẩm tốt. Gỗ khô chậm, có xu hướng nứt và cong vênh khi phơi khô. Độ co rút lớn và dễ bị biến dạng khi khô.

Đặc tính vật lý:
Gỗ cứng và nặng, độ chịu lực uốn xoắn và độ trung bình, độ chịu lực nén cao. Dễ uốn cong bằng hơi nước.

Độ bền:
Không có hoặc ít có khả năng kháng sâu ở tâm gỗ. Tương đối dễ xử lý bằng chất bảo quản.

Công dụng chính:
Đồ gỗ, ván sàn, vật liệu kiến trúc nội thất, gỗ chạm và gờ trang trí nội thất, cửa, tủ bếp, ván lót, quan tài và hộp đựng nữ trang

 

13. Gỗ Sồi trắng (White Oak) – Tên Khoa Học: Quercus spp.

 

 

Có màu nâu trắng, dát gỗ màu nhạt, tâm gỗ từ nâu nhạt đến nâu sậm.


Đa số Sồi trắng có vân gỗ thẳng to và dài, mặt gỗ từ trung bình đến thô với các tia gỗ dài hơn Sồi đỏ. Vì vậy, Sồi trắng có nhiều đốm hình hơn.

Đặc tính ứng dụng: Gỗ chịu máy tốt, độ bám dính và ốc vít tốt dù phải khoan gỗ trước khi đóng đinh và ốc. Vì gỗ phản ứng với sắt nên người thao tác nên dùng đinh mạ kẽm. Độ bám dính của gỗ thay đổi nhưng gỗ có thể được sơn màu và đánh bóng để trở thành thành phẩm tốt. Gỗ khô chậm nên người thao tác phải cẩn thận để tránh nguy cơ rạn nứt gỗ. Vì độ co rút lớn nên gỗ dễ bị biến dạng khi khô.

Đặc tính vật lý: Gỗ cứng và nặng, độ chịu lực uốn xoắn và lực nén trung bình, độ chắc thấp nhưng rất dễ uốn cong bằng hơi nước. Sồi trắng miền Nam lớn nhanh hơn và các vòng tuổi gỗ rộng, có khuynh hướng cứng và nặng hơn.

Độ bền: Tâm gỗ có khả năng kháng sâu, không bị các loại mọt gỗ thông thường và bọ sừng tấn công, gỗ tuyệt đối không thấm chất bảo quản, dát gỗ tương đối không thấm chất này.

Công dụng chính: Làm cửa cao cấp, ván sàn, tủ buffer, tủ bếp, gỗ chạm trổ, gờ trang trí, ván lót, tà vẹt đường sắt, cầu gỗ, ván đóng thùng, quan tài và hộp đựng nữ trang…

 

14.  Gỗ Tần bì

 

 

Mô tả chung: Dát gỗ màu từ nhạt đến gần như trắng, tâm gỗ có màu sắc đa dạng, từ nâu xám đến nâu nhạt hoặc vàng nhạt sọc nâu. Nhìn chung vân gỗ thẳng, to, mặt gỗ thô đều. Thứ hạng và trữ lượng tần bì có dát gỗ màu vàng nhạt và một số đặc tính khác tùy vào từng vùng trồng gỗ.

Đặc tính ứng dụng: Tần bì có khả năng chịu máy tốt, độ bám ốc, bám đinh và dính keo cao, dễ nhuộm màu và đánh bóng. Tần bì tương đối dễ làm khô. Gỗ ít bị biến dạng khi sấy.

Đặc tính vật lý: Tần bì có khả năng chịu lực tổng thể rất tốt và khả năng này tương ứng với trọng lượng của gỗ. Độ kháng va chạm của tần bì thuộc loại tuyệt vời, gỗ dễ uốn cong bằng hơi nước.

Độ bền: Tâm gỗ không có khả năng kháng sâu. Dát gỗ dễ bị các loại mọt gỗ thông thường tấn công. Tâm gỗ tương đối không thấm chất bảo quản nhưng dát gỗ có thể thấm chất này.

Công dụng chính: đồ gỗ, ván sàn, đồ gỗ chạm khắc và gờ trang trí nội thất cao cấp, cửa, tủ bếp, ván lát ốp, tay cầm của các loại dụng cụ, các dụng cụ thể thao, gỗ tiện…

 

15. Gỗ mít

 

 

 

Gỗ này thường được sử dụng rộng rãi trong việc tạc tượng Phật nói riêng và tượng thờ nói chung. Nguyên nhân là vì loại gỗ này chống mối mọt và không chịu nhiều tác động của nước, lại dễ kiếm và không đắt như các loài gỗ quý khác.

Gỗ mít là một loại gỗ có tính chất cơ lý ổn định,không cong vênh, ít bị mối mọt. Gỗ có màu vàng sáng, để lâu ngả thành màu đỏ sẫm. Gỗ mít có mùi thơm nhẹ, mềm, dẻo. Gỗ mít được dùng rộng rãi trong đời sống như làm tượng Phật, đồ thủ công mỹ nghệ, các sản phẩm nội thất khác. Hiện nay gỗ mít đang ngày càng khan hiếm, chủ yếu được khai thác từ các vùng rừng núi tây bắc, Trung Bộ và nước Lào

 

16. Gỗ thông

 

 

Đặc điểm của cây:

Thân : Cây gỗ lớn, cao 30-35 m, thân thẳng, tròn, có nhiều nhựa. Vỏ dày màu nâu đỏ nhạt, nứt dọc sâu.
Lá : Lá màu xanh thẫm, hơi thô và cứng, lá dài 15-25 cm, mỗi cành có 2 lá hình kim. Gốc lá có bẹ hình vảy, dài 1-2 cm, sống dai.
Hoa : Nón cái chín sau 2 năm. Vảy ở quả non năm thứ nhất không có gai. Quả năm thứ hai hình viên trụ hay trứng trái xoan dài, có cuống dài khoảng 1 cm. Mặt vảy hình thoi cạnh sắc mép trên dài và hơi lồi, phía dưới dẹt, có 2 gờ ngang và dọc đi qua giữa mặt vảy, rốn hơi lõm.
Hạt : Hạt hình trái xoan hơi dẹt, có cánh mỏng dài 1,5-2 cm
Đặc điểm gỗ :
Gỗ nhẹ, mềm, ít nhựa, có lõi màu sẫm, dác màu vàng nhạt. Tỷ trọng 0,670- 0,889. Gỗ dùng trong xây dựng ,que diêm, làm tà vẹt, trụ điện,..

 

 

 

Người đăng: admin

Video Player

Hỗ trợ trực tuyến

Mr: Nam

0984.962.444

Menu thành viên

Tên đăng nhập

Mật khẩu

Đăng ký | Quên mật khẩu?

Đối tác

Quảng cáo